Phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

08/10/2021

Trong pháp luật Việt Nam được chia theo nhiều bộ luật từ luật môi trường, luật biển, luật đất đai,… Tại mỗi bộ luật lại có những chương, khoản, điều khác nhau, và chúng quy định cụ thể, chi tiết nhất tất cả các mặt trong cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang được áp dụng trong năm 2021.

Thế nào là quyền sử dụng đất?

phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất theo luật đất đai mới nhất ban hành năm 2013 có nói rõ đất đai là sở hữu chung của toàn dân, chủ sở hữu là Nhà nước. Nhà nước sẽ trao cho người dân quyền sử dụng đất bằng hình thức cho thuê đất hoặc giao đất. Khi đó, luật pháp nước ta sẽ công nhận quyền sử dụng đất và nêu rõ những nghĩa vụ chung mà người sử dụng đất cần chấp hành.

Luật pháp cũng công nhận giá trị của quyền sử dụng đất chính là giá trị bằng tiền sau quy đổi với quyền sử dụng đất trên đơn vị diện tích đất đang sử dụng. Người đang được nhà nước cấp quyền sử dụng đất sẽ sở hữu giá trị quyền đó và có thể chuyển nhượng chúng một cách hợp pháp. Hiện nay, nhà nước ta công nhận các loại quyền sử dụng đất: theo chủ thể, theo khách thể, theo thời gian và theo pháp lý.

Quyền sử dụng đất có bản chất là quyền được phép khai thác đất đai phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Nó giúp thỏa mãn nhu cầu, mang đến lợi ích về vật chất cho chủ sở hữu. Và như thế, nhà nước tuy không trực tiếp sử dụng đất nhưng vẫn không mất quyền sử dụng của mình vì nhà nước thông qua xây dựng, xét duyệt hay quy hoạch,.. đất để phân chia cụ thể mục đích sử dụng từng loại đất. 

Tham khảo giá mua bán đất trên Toàn quốc:

1,86 tỷ
8 phút trước Huyện Châu Thành A
5,5 tỷ
8 phút trước Huyện Thống Nhất
390 triệu
8 phút trước Huyện Bắc Tân Uyên

Khi nào thì phải nộp phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Khi nào cần nộp các loại phí liên quan chuyển nhượng đất?

Theo quy định trong bộ luật đất đai đang được áp dụng hiện nay thì người sử dụng đất được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng khi có đủ các yếu tố:

– Đất có sổ đỏ/ sổ hồng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

– Đất không thuộc diện đang bị tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không vướng vào các thi hành án tại thời điểm chuyển nhượng.

– Phải nộp phí khi đất còn thời hạn sử dụng.

Trình tự và thủ tục chuyển nhượng như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ chuyển nhượng tại UBND xã/ văn phòng cấp quyền sử dụng đất. Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng và sổ đỏ đất.

Bước 2: Trong vòng 15 ngày làm việc, đơn vị nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm tra, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai của UBND nơi có thẩm quyền cấp sổ đỏ để làm thủ tục cấp sổ đỏ mới sau chuyển nhượng.

Các loại phí và lệ phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Các loại phí, lệ phí chuyển nhượng

Hai bên giao dịch sẽ phải đóng một số các loại phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân cần phải đóng cho nhà nước khi chuyển nhượng đất được quy định như sau: Tiền thuế phải nộp =  2% x Giá trị đất chuyển nhượng

Trong đó:

Giá trị đất chuyển nhượng là giá được ghi trong bản hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng. Nếu hợp đồng không ghi giá hoặc giá ghi thấp hơn giá do UBND tỉnh nơi chuyển nhượng cấp thì tính theo giá do UBND tỉnh quy định.

Lệ phí trước bạ

Khi sang tên sổ đỏ, bạn phải đóng phí chuyển quyền sử dụng đất đối với lệ phí trước bạ và loại phí này có cách tính được nhà nước quy định như sau: 

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá lệ phí trước bạ

Trong đó, giá lệ phí trước bạ là giá trị chuyển nhượng đất trong hợp đồng nếu giá đó cao hơn giá UBND cấp tỉnh quy định. Tức là, lệ phí phải nộp = 0.5% x giá chuyển nhượng.

Hoặc trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích đất có sổ đỏ x Giá 1m2 đất do UBND tỉnh quy định trong bảng giá đất từng địa phương.

Tuy nhiên, có trường hợp được miễn nộp thuế trước bạ. Nếu nhà đất là do bạn được thừa kế hay quà tặng. Chúng được trao nhận giữa  hai vợ chồng, giữa cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ vợ với con rể, ông bà ngoại với cháu ngoại, ông bà nội với cháu nội hay anh chị em ruột thịt với nhau.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lệ phí chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp đối tượng xin cấp là cá nhân, hộ gia đình: Khi xin cấp sổ đỏ đất, mức thu tối đa nhà nước quy định là không quá 100,000 VNĐ/giấy nếu cấp mới và không quá 50,000 VNĐ/giấy cấp đổi, cấp lại. Còn nếu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên đất không có tài sản, nhà ở thì mức thu tối đa là 25,000 VNĐ/giấy cấp mới và không quá 20,000 VND/giấy cấp đổi, cấp lại.

Đối với đối tượng xin cấp là cơ quan, tổ chức,…: Khi xin cấp sổ đỏ, mức thu tối đa nhà nước quy định là không quá 500,000 VNĐ/giấy. Còn nếu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên đất không có tài sản, nhà ở thì mức thu tối đa là 100,000 VNĐ/giấy. Trong trường hợp cấp lại, cấp đổi mức thu không quá 50,000 VNĐ/lần cấp. 

Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định của hồ sơ xin cấp sổ đỏ đất trong chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất là khoản phí cần trả cho việc thẩm định hồ sơ, xem xét các điều kiện đảm bảo thực hiện cấp sổ đỏ là theo đúng quy định của pháp luật. Khoản phí này do HĐND tỉnh quy định dựa trên quy mô diện tích thửa đất, độ phức tạp của mỗi loại hồ sơ cũng như mục đích sử dụng, điều kiện từng địa phương,… sẽ có mức giá quy định cụ thể cho từng trường hợp.

Ví dụ: Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Hải Phòng quy định như sau:

Đối với hộ gia đình, cá nhân thì mức phí thẩm định hồ sơ như sau:

– Cấp lần đầu: 170,000 VNĐ/hồ sơ.

– Cấp đổi: 85,000 VNĐ/hồ sơ.

* Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo thì mức phí thẩm định hồ sơ như sau:

– Cấp lần đầu: 3,060,000 VND/hồ sơ.

– Cấp đổi: 1,530,000 VND/hồ sơ.

Lệ phí công chứng

Phí công chứng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang áp dụng hiện hành ở nước ta được quy định cụ thể trong Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ tài chính. Và mức lệ phí công chứng cụ thể đối với các trường hợp khác nhau được tính như bảng sau:

phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Mức thu lệ phí công chứng hiện nay khi chuyển nhượng đất

Không thực hiện nghĩa vụ tài chính về phí và lệ phí thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Bất kỳ công dân nào thuộc nước Việt Nam khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều cần thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ. Nếu không thực hiện, nhà nước phát hiện ra sẽ bị xử lý, xử phạt đối với từng trường hợp. Hiện nay liên quan đến chậm nộp thuế khi chuyển nhượng nhà đất có hai loại là chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc chậm nộp thuế vào NSNN. 

Nộp chậm hồ sơ khai thuế thì người nộp chậm bị xử lý vi phạm hành chính qua các hình thức sau:

+ Phạt cảnh cáo: Nộp hồ sơ chậm từ 01 đến 05 ngày nhưng có lý do chính đáng.

+ Phạt tiền từ 2,000,000 – 5,000,000 VND: Nộp hồ sơ chậm từ 01 đến 30 ngày mà không có lý do chính đáng.

+ Phạt tiền từ 5,000,000 – 8,000,000 VND: Nộp hồ sơ chậm từ 31 đến 60 ngày. 

+ Phạt tiền từ 8,000,000 – 15,000,000 VND: Nộp hồ sơ chậm từ 61 đến 90 ngày hoặc nộp chậm quá 91 ngày do không phát sinh thu hoặc không nộp hồ sơ khia vì thấy không phát sinh thuế.

+ Phạt tiền từ 15,000,000 – 25,000,000 VND: Nộp hồ sơ quá hạn trên 90 ngày trong khi có phát sinh thuế mới phải nộp.

Nộp thuế vào ngân sách nhà nước chậm tuy không bị xử phạt nhưng sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp khi đi đóng thuế. Và mức tiền tính thêm này bằng 0,05%/ ngày/ số tiền phạt chậm nộp.

Số ngày chậm nộp tính cả ngày lễ, ngày nghỉ và tính từ ngày liền kề ngày hết hạn nộp đến ngày liền trước ngày đi nộp tiền phạt vào NSNN.

Ví dụ: Ông A phải đóng thuế thu nhập cá nhân là 50,000,000 VND. Ông A để quá hạn ngày nộp thuế là 20 ngày theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền ban hành thì số tiền chậm nộp tính cho mỗi ngày ông A phải nộp là 0,05%x 50,000,000 = 25,000 VNĐ. Khi đi đóng tiền thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ông A phải đóng thêm số tiền nộp chậm là 20 x 25,000 = 500,000 VNĐ.

Tuy nhiên, có một số trường hợp sẽ được nhà nước miễn tiền chậm nộp tiền phạt. Các trường hợp không bị phạt khi nộp chậm phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm có: 

+ Những đối tượng đang trong thời gian tạm hoãn thi hành quyết định bị phạt tiền do cơ quan có thẩm quyền đưa ra.

+ Những đối tượng đang trong thời gian xem xét hoặc chờ quyết định được miễn tiền phạt của cơ quan có thẩm quyền đưa ra.

+ Hoặc trong trường hợp mà số tiền phạt đó chưa đến hạn phải nộp nếu được nộp tiền phạt nhiều lần.

Mọi tổ chức, cá nhân cần tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào NSNN theo quy định. Nếu không sẽ bị nhắc nhở, đôn đốc từ cơ quan quản lý về việc chậm thực hiện nghĩa vụ của bản thân phải làm.

Mua bán đất ở Bình Dương:

5,2 tỷ
3 giờ trước Thị xã Bến Cát
20 tỷ
3 giờ trước Thị xã Bến Cát

Những trường hợp nào không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Miễn nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng đất trong trường hợp nào?

Trong luật pháp nước ta, có một số trường hợp được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng sổ đỏ, cụ thể là: 

– Nếu việc chuyển nhượng đối với tài sản là bất động sản giữa hai vợ chồng, giữa cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ vợ với con rể, ông bà ngoại với cháu ngoại, ông bà nội với cháu nội hay anh chị em ruột thịt với nhau.

– Nếu là việc chuyển nhượng nhà ở, đất ở, quyền sử dụng nhà đất và tài sản trên đất của cá nhân mà cá nhân đó chỉ có nhà ở, đất ở là duy nhất.

– Nếu việc chuyển nhượng đất là được nhận thừa kế, nhận quà tặng bất động sản giữa hai vợ chồng, giữa cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ chồng với con dâu, cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ vợ với con rể, ông bà ngoại với cháu ngoại, ông bà nội với cháu nội hay anh chị em ruột thịt với nhau.

Trên đây là toàn bộ nội dung luật nhà nước Việt Nam quy định về phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Mong rằng những thông tin mà Chợ Tốt Nhà chia sẻ ở trên là hữu ích với bạn. Truy cập Chợ Tốt Nhà để tìm hiểu thêm nhiều thông tin bổ ích trong mua bán bất động sản nhé.

Tìm kiếm nhà đất chất lượng, giá cả phù hợp tại Chợ Tốt Nhà

Bài viết liên quan

Bình luận

Có thể bạn quan tâm